Ly hôn vì ngoại tình sẽ không được chia tài sản?

Cuộc sống hôn nhân gia đình tôi luôn ẩn chứa những mâu thuẫn ngầm khó có thể bỏ qua, khiến tôi chán nản và không còn cảm giác với anh ấy. Chính vì thế mà tôi đã có mối quan tâm riêng bên ngoài, nhưng cái kim trong bọc lâu ngay cũng lòi ra anh ấy đã biết tôi phản bội và muốn ly hôn. Khi làm đơn xin ly hôn với lý do tôi ngoại tình, anh ta tuyên bố tôi sẽ không được chia tài sản ly hôn trong khối tài sản chung của vợ chồng.
Xin hỏi luật sư như vậy có đúng không?

Linh An (Bắc Kạn)

chia tài sản sau ly hôn
Chia tài sản sau ly hôn

 Chia tài sản sau ly hôn

Trả lời Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định việc ly hôn theo yêu cầu của một bên: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại tòa án không thành thì tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”.

Như vậy, pháp luật cho phép vợ hoặc chồng có quyền đơn phương ly hôn khi có căn cứ cho rằng vợ hoặc chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho đời sống hôn nhân gia đình lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

Khoản 1 Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”. Theo thông tin chị cung cấp thì chồng chị làm đơn xin ly hôn vì lý do chị ngoại tình. Nếu chị có ngoại tình thật thì điều này là vi phạm nghĩa vụ “chung thủy” của vợ chồng trong đời sống hôn nhân. Và việc ngoại tình này làm cho đời sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, mâu thuẫn gia đình tăng cao, hôn nhân không thể kéo dài được thì đây được coi là căn cứ để tòa án giải quyết cho ly hôn.

Do đó chồng chị nếu chứng minh được việc chị ngoại tình thì đơn ly hôn đơn phương của anh ấy có thể được tòa án chấp nhận. Đi kèm với vấn đề thủ tục ly hôn từ một phía là việc phân chia tài sản.

Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: Về nguyên tắc khi ly hôn thì vấn đề chia tài sản sẽ do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì:

+ Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung; + Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng tính đến các yếu tố sau: (Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. Như vậy, căn cứ vào các quy định trên cho thấy, việc chị có ngoại tình hay không ngoại tình thì khi ly hôn chị vẫn được phân chia tài sản trong khối tài sản chung của vợ chồng như quy định của pháp luật, có tính đến lỗi của mỗi bên vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. Do đó, chồng chị có quyền đơn phương ly hôn nhưng không có quyền không cho chị hưởng tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

Trên đây là những thông tin cần thiết chúng tôi cung cấp cho bạn để áp dụng trong trường hợp của mình, nếu không thể kéo dài cuộc hôn nhân này nữa thì bạn nên làm thủ tục ly hôn để có lỗi thoát cho cuộc sống hôn nhân không thể cứu vãn này.

>>> Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương Click here

Advertisements

Điều kiện kết hôn với người nước ngoài

Kết hôn với người nước ngoài là mục tiêu của nhiều cô gái, nhưng trước khi hiện thực hóa ước mơ đó bạn cần biết điều kiện kết hôn với người nước ngoài là như thế nào.

Hỏi: Tôi là người Việt Nam sắp kết hôn với đồng nghiệp người Thụy Điển. Hiện chúng tôi đang sống và làm việc ở Việt Nam. Tôi muốn biết quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và thẩm quyền đăng ký việc kết hôn có yếu tố nước ngoài để vận dụng trong trường hợp riêng của mình?

Gửi bởi: Portal Admin 

Điều kiện đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Điều kiện đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Chúng tôi xin trả lời câu hỏi của bạn về Điều kiện kết hôn với người nước ngoài như sau

Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài quy định như sau:

1. Trong việc kết hôn giữa công dân người Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; người nước ngoài còn phải tuân theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 của Luật Hôn nhân và Gia đình của Việt Nam về điều kiện kết hôn và các trường hợp cấm kết hôn, nếu việc kết hôn được tiến hành trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.

2. Trong việc kết hôn giữa người nước ngoài với nhau tại Việt Nam, trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mà họ là công dân hoặc thường trú (đối với người không quốc tịch) về điều kiện kết hôn; ngoài ra, còn phải tuân theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 của Luật Hôn nhân và Gia đình của Việt Nam về điều kiện kết hôn và các trường hợp cấm kết hôn.

>>> Xem thêm: Thủ tục đăng ký kết hôn

Về thẩm quyền đăng ký kết hôn được quy định như sau:

– Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi thường trú của công dân người Việt Nam thực hiện đăng ký việc kết hôn với người nước ngoài. Trong trường hợp công dân người Việt Nam không có hoặc chưa có hộ khẩu thường trú, nhưng đã đăng ký tạm trú có thời hạn theo quy định của pháp luật về hộ khẩu thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi tạm trú có thời hạn của công dân người Việt Nam thực hiện đăng ký việc kết hôn có yếu tố  nước ngoài.

Trong trường hợp người nước ngoài thường trú tại Việt Nam xin đăng ký kết hôn với nhau thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi thường trú của một trong hai bên đương sự thực hiện đăng ký việc kết hôn.

–    Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước tiếp nhận nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài cư trú tại nước đó.

Do vậy, về điều kiện kết hôn, bạn là công dân Việt Nam nên phải tuân theo pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam, người chồng tương lai của bạn là người Thuỵ Điển thì bên cạnh việc tuân theo pháp luật Thuỵ Điển cũng đồng thời phải tuân theo pháp luật Việt Nam về điều kiện đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Các bạn phải làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi bạn thường trú. Trong trường hợp bạn không có hay chưa có hộ khẩu thường trú, nhưng đã đăng ký tạm trú có thời hạn theo quy định của pháp luật về hộ khẩu thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi tạm trú có thời hạn của bạn thực hiện đăng ký việc kết hôn.

Trên đây là những thông tin riêng dành cho bạn, bạn có thể vận dụng những thông tin đó vào trường hợp của mình, nếu có khó khăn gì trong quá trình đang ký kết hôn với người nước ngoài hay cần tư vấn  đăng ký kết hôn với người nước ngoài bạn hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cụ thể và miễn phí.

Các bước làm thủ tục ly hôn như thế nào

Làm thủ tục ly hôn là cách cuối cùng của bạn để giải quyết vấn đề hôn nhân, vì khi ly hôn thì đó không chỉ là vấn đề liên tới 2 bạn mà còn liên quan tới 2 gia đình lớn của bạn và đặc biệt là những đứa con yêu của bạn. Chính vì thế trước khi tìm hiểu các bước làm thủ tục ly hôn hoàn thành hồ sơ ly hôn bạn cần suy nghĩ thật kỹ và tham khảo ý kiến mọi người, cũng như làm các biện pháp hào giải trước khi đưa ra quyết định ly hôn.

Nhưng nếu cuộc sống hôn nhân của bạn quá khó khăn, không thể tiếp tục và kéo dài thêm được nữa thì bạn nên đưa ra quyết định của mình ly hôn đồng thuận hay ly hôn đơn phương để giải thoát cho cả hai. Sau đây là các bước làm thủ tục ly hôn bạn cần tham khảo khi có quyết định ly hôn.

Các bước làm thủ tục ly hôn

Các bước làm thủ tục ly hôn như sau:

1. Tới Tòa Án Nhân Dân nơi vợ/chồng bạn đang cư trú hoặc đang làm việc hay công tác để nộp đơn ly hôn.

>>> Mẫu đơn ly hôn mới nhất 2015

>>> Mẫu đơn ly hôn đơn phương

2. Sau khi nộp đơn ly hôn thì tòa án sẽ đưa ra lệ phí giải quyết vụ việc ly hôn của 2 vợ chồng hay được gọi là Phí tạm ứng ly hôn.

3. Sau khi bạn nộp phí tạm ứng dân dự sơ thẩm tại chi cục hành án Quận/ Huyện thì đến tòa án nộp biên lai phí tạm ứng .

4.  Thụ lý giải quyết vụ việc ly hôn:

Nếu là ly hôn đồng thuận thì:

–  Trong 15 ngày làm việc thì tại tòa án sẽ mở phiên hòa giải cho cả 2 bên.

– Đưa ra Quyết định chính thức ly hôn của tòa án nếu trong vòng 7 ngày sau khi kết thúc phiên hòa giải thì toàn án sẽ tuyên bố việc ly hôn của 2 bên thành công trong trường hợp 2 bên vẫn giữ ý kiến muốn ly hôn.

Trong trường hợp ly hôn đơn phương: Tòa án thụ lý vụ án ly hôn đơn phương, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung đã được quy định và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Thời hạn xét xử vụ việc ly hôn là: từ 3 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án ly hôn.

Thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn:  Tòa án nhân dân quận/ huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, cư trú của vợ hoặc chồng.

Trên đây là các bước làm thủ tục ly hôn mà bạn cần nắm được khi đăng ký ly hôn và hoàn thành thủ tục ly hôn, để được tư vấn miễn phí và trực tiếp bạn hãy gọi ngay cho chúng tôi để được cung cấp những thông tin về các bước làm thủ tục ly hôn mới nhất và chia tài sản sau ly hôn

Bản mẫu đơn xin ly hôn như thế nào?

Khi cuộc sống hôn nhân đi vào ngõ cụt, khi các phương pháp trong quá trình hòa giải không thành công thì người ta thường tìm đến bản mẫu đơn xin ly hôn. Bản mẫu đơn xin ly hôn là cách mà họ lựa chọn để giải thoát cho nhau khi cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài thêm. Và khi điền vào mẫu đơn xin ly hôn hay lựa chọn đơn phương ly hôn bạn đã một chân bước ra khỏi cuộc hôn nhân đó, chính vì thế mà bạn cần suy nghĩ kỹ trước khi đưa ra quyết định có nên chấm dứt cuộc hôn nhân đó không.

bản mẫu đơn xin ly hôn

Bản mẫu đơn xin ly hôn

 

Dưới đây là Bản mẫu đơn xin ly hôn bạn có thể tham khảo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……., ngày ……… tháng …… năm ……

ĐƠN XIN LY HÔN

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN ………………………

Tôi tên : ……………………… năm sinh :……………………..

CMND (Hộ chiếu) số:……………ngày và nơi cấp :…………………………

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ liên lạc) ……………………………………………

Xin được ly hôn với chồng/vợ tôi là :…………….năm sinh :…………….

CMND/Hộ chiếu số: ……………:ngày và nơi cấp:………………………….

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ)…………………………………………………

* Nội dung Đơn xin ly hôn:

…………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………

Tôi làm đơn này đề nghị Tòa án giải quyết việc ly hôn, cụ thể.

* Về con chung:

……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..

* Về tài sản chung:

……………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………

* Về nợ chung:

…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………..

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người làm đơn

(Ký Ghi rõ họ và tên)

Để xem chi tiết và tải mẫu đơn Ly hôn đơn phương bạn hãy Click Here

>>> Mẫu đơn xin ly hôn mới nhất năm 2015 Tại đây

Hướng dẫn cách viết Bản mẫu đơn xin ly hôn

1. Mục nội dung đơn ly hôn:

Ghi cụ thể thời gian kết hôn và chung sống, địa điểm chung sống của vợ chồng tại đâu và hiện tại có đang chung sống cùng nhau hay không, phần này cần thể hiện tình trạng mâu thuẫn vợ chồng và nguyên nhân mâu thuẫn.

2.  Mục con chung: Nếu đã có con chung ghi thông tin các con chung (tên, ngày tháng năm sinh…), nguyện vọng và để nghị nuôi con Nếu chưa có con chung ghi chưa có.

3.  Mục tài sản chung: Nếu có tài sản ghi thông tin về tài sản (liệt kê toàn bộ tài sản), trị giá thực tế, đề nghị phân chia  và Nếu không có tài sản chung ghi không có.

4.  Mục nợ chung: Nếu có nợ chung ghi cụ thể số nợ, ( số tiền / tài sản, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ bao lâu……) và đề nghị phân nghĩa vụ trả nợ trong Mẫu đơn xin ly hôn. Nếu không có nợ chung ghi không có.

Trên đây là Bản mẫu đơn xin ly hôn bạn có thể tham khảo trước khi điền vào Bản mẫu đơn xin ly hôn, bạn cần cân nhắc kỹ khi đưa ra quyết đinh. Nếu có khó khăn trong quá trình làm thủ tục ly hôn thuận tình hay thủ tục đăng ký ly hôn đơn phương  và chia tài sản sau ly hôn bạn cũng có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được giải đáp kịp thời nhất.

Xác định tài sản và chia tài sản sau ly hôn

Xác định tài sản và chia tài sản sau ly hôn

Hỏi về chia tài sản sau ly hôn. Trước khi vợ chồng tôi ly hôn, tôi có làm giấy sang tên cho con gái tôi một mảnh đất đứng tên tôi. Nay vợ chồng tôi ly hôn, tòa phán xét mảnh đất đó là tài sản chung của vợ chồng tôi chưa phân chia.  Xin hỏi luật sư: Việc xác định và chia tài sản sau ly hôn, cụ thể là mảnh đất này như thế nào ?

chia tài sản sau ly hôn
Chia tài sản sau ly hôn

Theo pháp luật quy định về xác định và chia tài sản sau ly hôn thì trường hợp của bạn có hai khả năng xảy ra

Thứ nhất: Mảnh đất mà anh đứng tên cho con gái là tài sản của anh có được trước khi kết hôn do được chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, nhận thế chấp hay quyền sử dụng đất mà anh được nhà nước giao, được cho thuê thì mảnh đất đó là tài sản riêng của anh.

Thứ Hai là: Nếu mảnh đất đó vợ chồng anh có được trong quá trình sống chung/thời kỳ hôn nhân, nếu có tranh chấp là tài sản riêng của anh thì anh phải có bằng chứng để chứng minh được tài sản này do anh được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong quá trình sống chung hay tài sản này có được từ nguồn tài sản riêng của anh. Trong trường hợp anh không chứng minh được tài sản đang tranh chấp này (mảnh đất anh sáng tên cho con gái) là tài sản riêng của anh, thì tài sản đó được quy là tài sản chung của vợ chồng.

Trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định về nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn như sau:

1. Việc chia tài sản khi ly hôn do hai bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó.

3. Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án sẽ đứng ra giải quyết.

Việc chia tài sản chung của vợ chồng, trong đó có quyền sử dụng đất ở, sở hữu nhà ở khi ly hôn thực hiện theo nguyên tắc chia đôi nhưng còn xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này.

Chính vì thế anh cần đưa ra bằng chứng mảnh đất đó là tài sản của riêng anh.

Nếu có gì không hiểu hay cần được tư vấn chia tài sản sau ly hôn hay tư vấn ly hôn hay liên hệ với chúng tôi để được giải đáp những thắc mắc và được tư vấn tốt nhất.

Tư vấn ly hôn đơn phương mới nhất

Cuộc sống hôn nhân giữ 2 vợ chồng không được như mình muốn chính vì thế dẫn tới những mâu thuẫn bên trong gia đình dó đó nhiều người cần được tư vấn ly hôn đơn phương. Bởi đây là giải pháp mà nhiều người lựa chọn để kết thúc những chuỗi ngày khó khăn khi hai người không thể tìm thấy điểm chung hay không thể kéo dài cuộc hôn nhân này.

Bằng kinh nghiệm của mình những luật sư của công ty luật Oceanlaw sẽ sẵn sàng giúp bạn tư vấn khi đơn phương ly hôn khi bạn có bất kỳ thắc mắc hay khó khăn nào.

Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương
Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương

1. Trình tự xin ly hôn đơn phương

– Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại tòa án nhân  dân quận hoặc huyện nơi bị đơn (người chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc;

– Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ đưa ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí.

– Sau khi nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

-Tòa án thụ lý vụ án ly hôn đơn phương, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

 2. Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương

Trường hợp vợ hoặc chồng xin ly hôn đơn phương, theo quy định của Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự thì thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án Ly hôn tối đa là 4 tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hay có trở ngại khách quan thì được gia hạn thời gian  nhưng không quá thời gian 2 tháng. Trong thời gian 1 tháng kế từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này là 2 tháng. Trong thực tế, thời gian giải quyết vụ án Ly hôn có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian mà luật quy định tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án .

3. Vấn đề nuôi con sau khi ly hôn đơn phương

Vợ chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi dưỡng con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên đối với con sau khi Ly hôn. Nếu các bên không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi dưỡng căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.Về nguyên tắc, con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, nếu các bên không có thỏa thuận nào khác, nếu con từ đủ 9 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Như vậy, việc quyết định người trực tiếp nuôi con căn cứ vào việc vợ hay chồng đáp ứng được điều kiện để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con.

Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương
Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương

4. Hồ sơ khởi kiện xin ly hôn đơn phương

– Đơn xin ly hôn (theo mẫu)  – Tải Đơn ly hôn đơn phương Tại Đây

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản gốc.
– Sổ hộ khẩu, CMND bản sao có công chứng.
– Giấy khai sinh của con (bản sao công chứng – nếu có)
– Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm….. (bản sao chứng thực).

Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi lúc mọi nơi, nếu có bất kỳ vấn đề gì cần tư vấn ly hôn bạn hãy gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn trực tiếp miễn phí để có cho mình những quyết định đúng đắn nhất.