Quyền nuôi con dưới 16 tháng tuổi khi ly hôn

[Tư vấn ly hôn] Anh tôi lấy vợ và có con gái được 16 tháng tuổi. Vợ anh bỏ về nhà ngoại ở và đòi làm thủ tục ly hôn đơn phương do có chút xích mích với mẹ chồng. Trong cuộc sống hằng ngày chị ấy không biết chăm lo cho con nhỏ, con bệnh, chuyện ăn uống của bé… đều do mẹ chồng chăm.
Nhà chồng có điều kiện kinh tế hơn nhà mẹ đẻ chị ấy rất nhiều, hơn nữa anh tôi có công việc ổn định, chị thì chỉ ở nhà. Chị đòi ly hôn và đòi quyền nuôi con. Mẹ chồng rất thương cháu, nếu sống bên nhà chúng tôi cháu sẽ có điều kiện phát triển hơn. Nhưng giờ cháu mới được 16 tháng tuổi, không biết khi ra tòa ly hôn gia đình chúng tôi có khả năng được quyền tiếp tục chăm sóc cháu không?

Chào bạn !
– Khi xét xử vụ án ly hôn, tòa án không xem xét gia đình bên chồng hay bên mẹ đẻ mà chỉ xem xét cha hay mẹ của đứa bé ai sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng con.
Theo Luật hôn nhân – gia đình , vợ và chồng có quyền thỏa thuận về việc ai là người trực tiếp nuôi dưỡng con, quyền và nghĩa vụ của các bên sau khi ly hôn đối với con, nếu không tự thỏa thuận được thì tòa án quyết định giao con cho một người trực tiếp nuôi dưỡng căn cứ vào quyền lợi về các mặt của con. Nếu con từ đủ chín tuổi trở lên thì được xem xét nguyện vọng của con.
Về nguyên tắc, con dưới ba tuổi được giao cho người mẹ trực tiếp nuôi dưỡng nếu hai bên không có các thỏa thuận khác.
Do đó nếu vợ chồng người anh của bạn không tự thỏa thuận được ai là người trực tiếp nuôi dưỡng con thì tòa án sẽ dựa quy định trên để quyết định. Về nguyên tắc, tòa án sẽ giao cho vợ của anh bạn trực tiếp nuôi dưỡng con vì đứa trẻ mới 16 tháng tuổi, còn anh bạn có nghĩa vụ cấp dưỡng, đồng thời vẫn có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi hoàn thành thủ tục ly hôn.
Xin được lưu ý: việc tòa án quyết định giao cho ai trực tiếp nuôi con (chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình) không phải là mãi mãi.
Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hay hai bên, tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con khi người này không đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con. Nếu khi đó người con đủ (hay lớn hơn) 9 tuổi, thì tòa án còn phải xem xét đến nguyện vọng của người con này muốn được ai trực tiếp nuôi.

Vợ chồng có quyền có tài sản riêng

Tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm những tài sản mà mỗi bên có trước thời kỳ hôn nhân; được thừa kế riêng, được cho tặng riêng trong thời kỳ hôn nhân… Vợ, chồng có quyền nhập hay có quyền không nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung

luat-chia-tai-san-khi-ly-hon

  1. Vợ, chồng có quyền sở hữu tài sản riêng.

Tài sản riêng của vợ chồng bao gồm một số tài sản mà mỗi bên có trước thời kỳ hôn nhân; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định của luật hôn nhân và gia đình; đồ dùng, tư trang của mỗi người.

  1. Vợ, chồng có quyền nhập hay có quyền không nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung.

* Về vấn đề yêu cầu chia tài sản: Tài sản chung vợ chồng có thể được chia ngay trong thời kỳ sống chung, khi ly hôn hoặc sau khi ly hôn mà khi giải quyết ly hôn mà hai bên chưa phân chia về tài sản.

Việc chia tài sản khi ly hôn do hai bên tự thỏa thuận; nếu không thể tự thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết việc chia tài sản. Tài sản riêng của ai thì thuộc quyền sở hữu của người đó.

* Về những tài sản khác: Theo quy định của luật hôn nhân gia đình thì Tài sản chung của vợ chồng bao gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Như vậy trừ một số tài sản hình thành trước thời ký hôn nhân, tài sản được tặng cho, thừa kế riêng thì mọi tài sản khác tạo thành trong thời kỳ hôn nhân đều được coi là tài sản chung vợ chồng.

Về nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn thì tài sản chung sẽ được chia đôi nhưng khi giải quyết trong một số trường hợp cụ thể tòa sẽ xem xét hoàn cảnh của mỗi người, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này…

Chỉnh sửa thông tin giấy chứng nhận kết hôn

[Tư vấn kết hôn với người nước ngoài ] Hỏi về chỉnh sửa Giấy chứng nhận kết hôn
Trước đây tôi và chồng đã đăng ký kết hôn tại phường Hòa Bình từ năm 2001. Khi đó trong Giấy chứng nhận có ghi sai số Chứng mình nhân dân của tôi . Khi phát hiện ra thì tôi đã lên phường để hỏi về thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn mới có ghi số chứng minh đúng bây giờ, nhưng được trả lời là phải trình lên Tư pháp để xin ý kiến. Tôi không biết phải làm thế nào mới đúng.
Chúng tôi dự định nếu làm thủ tục khó quá thì xin làm lại giấy chứng nhận kết hôn nhưng với lý do là giấy cũ bị mất và chúng tôi cũng không nhớ nơi đã đang ký kết hôn trước đây có được không? Xin chân thành cảm ơn và mong sớm nhận được sự hướng dẫn giúp đỡ.

giay-dang-ky-ket-hon-2Thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận kết hôn

Với trường hợp của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Từ thông tin mà bạn cung cấp ở trên có thể thấy, do sai số chứng minh thư nhân dân. Theo chúng tôi, trường hợp này bạn không cần phải làm lại giấy chứng nhận đăng ký kết hôn mà chỉ cần làm thủ tục thay đổi thông tin về số chứng minh trong giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

>>> Xem thêm: Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Theo quy định của pháp luật quy định:

– Khi cá nhân có yêu cầu được điều chỉnh nội dung đã được đăng ký trong sổ hộ tịch và những giấy tờ hộ tịch khác, không phải Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký hộ tịch căn cứ vào bản chính Giấy khai sinh để điều chỉnh những nội dung đó cho phù hợp với nội dung tương ứng trong bản chính Giấy khai sinh…

– Người có yêu cầu điều chỉnh hộ tịch phải nộp Tờ khai theo mẫu và xuất trình Giấy khai sinh; trường hợp nội dung điều chỉnh không liên quan đến Giấy khai sinh, thì phải xuất trình các giấy tờ khác làm căn cứ cho việc điều chỉnh.

– Việc điều chỉnh hộ tịch được giải quyết ngay sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ. Cột ghi chú của sổ đăng ký hộ tịch và mặt sau của bản chính giấy tờ hộ tịch phải ghi rõ nội dung điều chỉnh; căn cứ điều chỉnh; họ, tên, chữ ký của người ghi điều chỉnh; ngày, tháng, năm điều chỉnh. Cán bộ Tư pháp hộ tịch đóng dấu vào phần đã điều chỉnh.”

Do đó, với trường hợp của bạn chỉ cần làm thủ tục chỉnh sửa giấy đăng ký kết hôn.

Vợ chồng có được quyền có tài sản riêng

Khi ly hôn ngoài vấn đề tranh chấp quyền nuôi con thì việc tranh chấp chia tài sản sau ly hôn giữa vợ chồng luôn là vấn đề phức tạp. Pháp luật đã quy định tương đối cụ thể về nguyên tắc chia tài sản của vợ chồng và cách chia tài sản khi ly hôn.
Trước và trong thời kì hôn nhân, vợ chồng đều có quyền sở hữu tài sản riêng. Trong Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định : Tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân gồm tài sản mà mỗi bên có được trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng”.

tài sản riêng của vợ chồng

Tài sản riêng của vợ chồng

Do đó, tài sản riêng của vợ chồng bao gồm:

1.    Tài sản riêng của vợ chồng có trước thời kỳ hôn nhân: Đây là tài sản mà vợ, chồng tự tạo dựng hay được cho tặng, thừa kế trước khi kết hôn. Các tài sản này là tài sản riêng của vợ chồng và sau khi kết hôn vợ chồng có quyền sáp nhập hay không sáp nhập khối tài sản này và tài sản chung của vợ chồng. Hòa lợi, lợi tức phát sinh từ khối tài sản này là tài sản chung của vợ chồng.
2.  Tài sản riêng của vợ chồng là tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ sống chung: Đây là khối tài sản mà vợ chồng nhận được trong thời kì hôn nhân mà người tặng cho, người để lại thừa kế chỉ định rõ khối tài sản tặng cho, thừa kế chỉ dành cho vợ /chồng.
3.  Tài sản riêng của vợ chồng là tài sản được chia riêng cho vợ, chồng: Đây là khối tài sản của vợ, chồng được chia ra từ một phần hay toàn bộ khối tài sản chung mà vợ chồng thỏa thuận chia trong thời kì hôn nhân. Hoa lợi lợi tức phát sinh từ khối tài sản riêng này là tài sản riêng của vợ chồng.
4. Tài sản riêng của vợ chồng là tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của cuộc sống vợ chồng: Đây là khối tài sản nhằm phục vụ các nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu sinh hoạt thông thường khác không thể thiếu cho cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình.
5.  Tài sản riêng của vợ chồng là tài sản khác mà theo quy định của luật pháp thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng như tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng ; hoa lợi lợi tức phát sinh từ khối tài sản được chia riêng cho vợ, chồng.

Tài sản riêng của trong thời kỳ hôn nhân của  bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc quyền sở hữu của bên đó. Với trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ chồng đang tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Giải quyết ly hôn với người nước ngoài theo quy định của pháp luật

Giải quyết ly hôn với người nước ngoài theo quy định của pháp luật được nhiều người quan tâm, bởi đây là vấn đề liên quan tới pháp luật của cả hai nước. Chính vì thế để giải quyết ly hôn với người nước ngoài bạn cần tuân thủ những quy định của pháp luật dưới đây.

giai-quyet-ly-hon-co-yeu-to-nuoc-ngoai-2

Giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Quy định của pháp luật về giải quyết  ly hôn có yếu tố nước ngoài:

Theo quy định trong Luật Hôn nhân và Gia đình quy định về vấn đề giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

1.Việc ly hôn giữa công dân người Việt Nam với công dân người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam được giải quyết theo quy định của Luật này.

2. Với trường hợp công dân Việt Nam không thường trú tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của hai vợ chồng, nếu họ không có nơi thường trú chung thì theo pháp luật Việt Nam.

3. Về vấn đề giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài thì khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

4. Bản án, quyết định ly hôn của Toà án hay cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài được công nhận tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Thực trạng của việc giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài:

Khi đăng ký kết hôn với người nước ngoài đã khó khi tiến hành giải quyết thủ tục ly hôn còn khó hơn. Khi tiến hành giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam xuất hiện rất nhiều khó khăn trong thực tế, đặc biệt là trong các hoạt động ủy thác tư pháp trong một số công việc như ghi lời khai, tống đạt giấy tờ, thu thập chứng cứ, xác minh địa chỉ, trưng cầu giám định…

Ngoài ra, còn chưa kể đến các đương sự cố tình kéo dài thời gian giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài thậm trí cố tình làm cho vụ án không thể giải quyết được. Ví dụ: bị đơn cố tình vắng mặt tại phiên tòa xét sử thì phải hoãn phiên tòa theo Điều 200 BLDS năm 2005 hoặc bị đơn cố tình để mình không nhận được quyết định mở phiên tòa gây rất nhiều khó khăn cho quá trình giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.

Không những khó khăn đến từ cơ quan được ủy thác từ nước ngoài và các đương sự, mà khó khăn còn đến từ chính những quy định của pháp luật hiện hành

Trên đây là những quy định của pháp luật về vấn đề giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài, bạn cần nắm được những quy định trên để áp dụng vào trường hợp riêng của mình.

Xác định tài sản riêng khi ly hôn như thế nào?

Khi làm thủ tục ly hôn đơn phương hay thuận tình ly hôn thì vấn đề tranh chấp tài sản khi ly hôn thường xuyên xảy ra nhất, đặc biệt là vấn đề xách định tài sản chúng và tài sản riêng khi ly hôn khiến cuộc tranh chấp nhày càng gay gắt.

“Sau khi đăng ký kết hôn, tôi có được chú ruột cho tặng một căn nhà, và được đứng tên giấy chứng nhận sở hữu đối với ngôi nhà đó.Nhưng cuộc sống hôn nhân của hai vợ chồng tôi không được hạnh phúc và có nhiều bất hòa xảy ra khiến chúng tôi không thể kéo dài cuộc hôn nhân này được nữa. Và vấn đề chia tài sản sau ly hôn khiến chúng tôi đau đầu và có nhiều mâu thuẫn.  Phần tài sản chung của hai vợ chồng đã thỏa thuận xong, nhưng còn căn nhà được người chú cho trên thì vợ tôi đòi chia với lý do là được cho trong thời kỳ hôn nhân. Tôi làm thế nào để chứng minh đó là tài sản riêng để không phải chia với vợ.”

Thủ tục chia tài sản khi ly hôn

Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn với những nội dung dưới đây

Pháp luật quy định tài sản chung của hai vợ chồng như sau:

Luật Hôn nhân và gia đình quy định tài sản chung của hai vợ chồng gồm những tài sản do vợ và chồng tạo ra, thu nhập từ lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và các thu nhập hợp pháp của hai vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà hai vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và các tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Với trường hợp không có chứng cứ chứng minh tài sản đang có tranh chấp là tài sản riêng thì tài sản đó được coi là tài sản chung của hai vợ chồng theo luật chia tài sản khi ly hôn.

Quy định về tài sản riêng của vợ chồng như sau:

Vợ và chồng có quyền có khối tài sản riêng. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm các tài sản mà mỗi người có trước khi lấy nhau; tài sản được thừa kế riêng hay được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng như : đồ dùng, tư trang cá nhân… Vợ và chồng có quyền nhập hay không nhập tài sản riêng vào tài sản chung. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của chính mình.

Đối chiếu những quy định về nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn vừa trích dẫn ở trên thấy: Nếu bạn và vợ bạn không có thỏa thuận sẽ đưa ngôi nhà đó vào khối tài sản chung của hai vợ chồng thì bạn có đủ cơ sở để chứng minh đó là tài sản được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân. Căn cứ là giấy tặng cho của người chú, xác nhận của các nhân chứng… Như vậy vợ bạn không có quyền yêu cầu được hưởng một phần trị giá ngôi nhà đó khi hai người ly hôn.

Kết hôn với người nước ngoài cần thủ tục gì?

Tôi và anh quan nhau trong một lần gặp đối tác, anh là người Nhật, tôi là người Việt Nam. Với nên văn hóa hai nước có những điểm khác nhau khiến cho chúng tôi thôi thúc tìm hiểu nền văn hóa của nhau. Chính vì thế mà chúng tôi ngày càng thân thiết và gắn bó với nhau lúc nào không biết. Qua một thời gian dài thử thách và tìm hiểu chúng tôi đã quyết định đi tới hôn nhân để tình yêu được đơm hoa kết trái. Chúng tôi quyết định làm thủ tục đăng ký kết hôn nhưng không biết hồ sơ  thủ tục kết hôn với người Nhật là gì và trình tự giải quyết thủ tục kết hôn như thế nào?

Tôi mong được nhận sự tư vấn từ phía chuyên gia để có thể hoàn thiện thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài hoàn chỉnh nhất.

Tôi xin cảm ơn!

Gửi từ: Bắc Giang

Đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Nhật bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

1.  Tờ khai đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Tải mẫu tờ khai đăng ký kết hôn 2015
2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp không quá 6 tháng tính đến thời điểm nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ /chồng
3. Giấy khám sức khỏe còn hiệu lực
4. Bản sao Hộ chiếu và những giấy tờ có giá trị như Giấy thông hành hay Thẻ cư trú đối với công dân nước ngoài
5. Bản sao Sổ Hộ khẩu đối với công dân Việt Nam cư trú trong nước

 Trình tự giải quyết việc đăng ký kết hôn với người Nhật tại Việt Nam

1. Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Sở Tư pháp có trách nhiệm các công việc sau:
– Thực hiện  buổi phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp đối với 2 bên nam, nữ để kiểm tra, làm rõ về nhân thân, sự tự nguyện đăng ký kết hôn và mức độ hiểu biết nhau của hai bên nam, nữ. Trong trường hợp cần phiên dịch để thực hiện phỏng vấn thì Sở Tư pháp chỉ định người phiên dịch.
– Trong trường hợp từ chối đăng ký kết hôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản nêu rõ lý do gửi Sở Tư pháp để thông báo cho hai bên nam, nữ.
– Căn cứ vào các quy định trên thì thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại Vỉệt Nam trải qua những giai đoạn sau:
– Bước 1: Hai bên tiến hành nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại Sở tư pháp
– Bước 2: Sở Tư pháp sẽ tiến hành phỏng vấn 2 bên nam, nữ để làm rõ về nhân thân và sự tự nguyện kết hôn của hai bên nam, nữ
– Bước 3: Sở Tư pháp tiến hành thẩm tra hồ sơ đăng ký, sau đó báo cáo kết quả và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định ký Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
– Bước 4: Sở Tư pháp tiến hành tổ chức Lễ đăng ký kết hôn cho 2 bên nam, nữ.
Cơ quan có thẩm quyền tiến hành việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam, với trường hợp công dân người Việt Nam không có hoặc chưa có đăng ký thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký việc kết hôn. Như vậy, bạn đến Sở Tư pháp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi bạn thường trú để được tư vấn thêm về thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam.

Điều kiện kết hôn với người nước ngoài