Thời gian giải quyết ly hôn

Tôi đang làm thủ tục ly hôn. Tôi nghe nói có luật mới, xin cho biết quy định của pháp luật về quy trình khởi kiện và thời gian để giải quyết vụ án ly hôn?
Chào bạn !
Luật Oceanlaw xin tư vấn li dị như sau:
– Bộ luật Tố tụng dân sự có hiệu lực thi hành tính từ ngày 1/1/2005, có một vài quy định mới về quy trình, thời gian xử lý vụ kiện ly hôn, so với Pháp lệnh Thủ tục xử lý những vụ án dân sự, như sau:
Vợ hoặc chồng muốn li dị phải làm đơn, kèm theo các tài liệu như: giấy   kết hôn (bản gốc); bản sao hộ khẩu + CMND của vợ và chồng; bản sao giấy khai sinh con; bản sao chủ quyền tài sản… nộp cho TA. Điểm mới của luật này là cho phép đương sự có thể nộp đơn đến TAND qua đường bưu điện. Ngày khởi kiện được tính từ ngày đương sự nộp đơn tại TA hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.
+ Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiện TAND phải thực hiện thụ lý vụ án, tức thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí, tòa án nhân dân thụ lý án khi người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí. Điểm mới ở đây là thời gian thụ lý được rút ngắn chỉ trong vòng 5 ngày làm việc (luật cũ là 30 ngày).
+ Trong thời hạn 4 tháng kể từ ngày thụ lý, tùy từng trường hợp TA ra một trong một số quyết định sau đây: Công nhận sự thỏa thuận của một số đương sự (đoàn tụ hay ly hôn thuận tình); Tạm đình chỉ xử lý vụ án; Đình chỉ giải quyết vụ án; Đưa vụ án ra xét xử (trường hợp có một bên không đồng ý ly dị hoặc có tranh chấp về con, tài sản).
+ Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của những đương sự, tòa án phải gửi quyết định đó cho đương sự.
+ Trong thời gian 1 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử TAND phải mở phiên tòa.
Sau 15 ngày, kể từ ngày xét xử, nếu không có kháng cáo, kháng nghị, án sẽ có hiệu lực thi hành.
Nên, thông thường, tổng thời gian xử lý ly dị  với trường hợp thuận tình ly hôn là trong hạn 130 ngày; ly hôn một phía trong gian 170 ngày.
Hotline tư vấn: 0965 15 13 11

Advertisements

Ly hôn với người mất tích

Tôi đăng ký kết hôn với chồng  năm 2006, nhưng từ năm 2007 đến nay chồng tôi bỏ đi làm ăn ở Lào và không về, tôi đã hỏi một vài người thân tuy thế họ đều không biết, hiện nay tôi muốn làm thủ tục ly dị thì có được không? Làm thế nào để ly dị với người chồng mà nay tôi không biết anh ấy ở đâu?

Cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc của mình đến trang Tư Vấn của Luật Oceanlaw. Vấn đề này chuyên gia tư vấn luật Oceanlaw đưa ra ý kiến như sau:
Theo quy định ở Điều 74 Bộ luật Dân sự năm 2005 có quy định: Khi 1 người biệt tích sáu tháng liền trở lên thì một số người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu TAND thông báo tìm kiếm người vắng mặt trong nơi sinh sống theo quy định của luật pháp tố tụng dân sự và có thể yêu cầu Toà án sử dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt.
Vì thế, khi chồng bạn biệt tích từ 2007 đến nay là 2016, đã gần 8 năm, bạn cần có nghĩa vụ yêu cầu TAND thông báo tìm kiếm chồng bạn trong nơi cư trú theo quy định của pháp luật.
Cũng trong Điều 78 của luật này quy định về việc tuyên bố một người mất tích như sau:
– Khi một người biệt tích 2 năm liền trở lên, mặc dù đã sử dụng đầy đủ những biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự tuy thế vẫn không có thông tin chính xác về việc người đó còn sống hoặc đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án nhân dân có thể tuyên bố người đó mất tích. Thời hạn 2 năm được tính từ ngày biết được thông tin cuối cùng về người đó; khi không xác định được ngày có thông tin cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; trường hợp không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

Thủ tục ly hôn

Thủ tục ly hôn đơn phương
– Với trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì TA giải quyết cho ly dị.
Điều này có nghĩa là việc chồng bạn biệt tích hai năm liền trở lên, theo như thông tin bạn cung cấp thì đã gần 8 năm, mặc dù bạn đã dùng đầy đủ một số biện pháp thông báo tìm kiếm chồng của bạn như Điều 74 như đã viện dẫn ở trên thì bạn có quyền yêu cầu TA tuyên bố chồng bạn mất tích. Sau đó, bạn có thể làm đơn yêu cầu xin ly dị cho bạn và người chồng đã mất tích của bạn.
Do đó, để thực hiện li dị với người chồng hiện giờ chưa biết ở đâu của bạn, thì bạn cần phải thực hiện thủ tục yêu cầu Toà án thông báo tìm kiếm chồng bạn trong nơi cư trú theo quy định của pháp luật. Sau thời hạn 2 năm, dù đã dùng các biện pháp thông báo tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố dụng dân sự dù thế vẫn không có thông tin xác thực về việc người chồng của bạn còn sống hoặc đã chết thì bạn có thể yêu cầu TAND tuyên bố chồng bạn đã mất tích và xin giải quyết cho ly dị.
Mong rằng sự tư vấn sẽ giúp bạn lựa chọn cách thức thích hợp nhất để giải quyết một vài vướng mắc của bạn.
Hotline tư vấn: 0965 15 13 11

Thắc mắc về thủ tục hòa giải khi ly hôn

Gia đình cháu hiện tại đang xảy ra hành vi bạo lực gia đình nghiêm trọng. Ba cháu cứ say sỉn vào là đánh mẹ thừa sống thiếu chết (dùng cả dao làm hung khí). Tình trạng này diễn ra thường xuyên, 1 tháng ba cháu uống rượu cũng 25/30 ngày. Hiện giờ chị em cháu cũng đã lớn, mẹ cũng không muốn  sống cùng ba, anh chị em cháu cũng vậy. Vì thế cháu mong cô chú chỉ dẫn hộ cháu là thời hạn xin ly hôn khi xảy ra bạo lực gia đình là bao lâu và có thể bỏ qua thủ tục hòa giải khi ly hôn không? Vì cháu nghĩ nó không cần thiết bởi vì tình trạng bạo lực đã xảy ra gần 20 năm nay do vậy ba cháu sẽ không thể sửa đổi.
Gửi bởi: Nguyễn  Hòa

Tư vấn mang tính chất tham khảo
Đối với câu hỏi thủ tục hòa giải khi ly hôn của ba mẹ bạn thì Điều 10 Bộ luật Tố tụng Dân sự  2004 quy định thủ tục hòa giải trong Tố tụng dân sự là 1 trong các nguyên tắc cơ bản:
Toà án có trách nhiệm tiến hành hoà giải và tạo điều kiện thuận lợi để 2 đương sự thoả thuận với nhau về việc xử lý vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.
Như vậy, thủ tục hòa giải là thủ tục bắt buộc trong mọi trường hợp giải quyết ly hôn tại tòa án, kể cả trường hợp ly hôn đồng thuận. Nếu bố mẹ bạn làm đơn ly dị ra tòa thì tòa  sẽ thụ lý và sẽ thực hiện hòa giải giống như một vài trường hợp ly hôn khác.
Hơn nữa, đối với một số hành vi của bố của bạn đối với mẹ của bạn, Điều 2 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007 liệt kê các hành vi được coi là hành vi bạo lực gia đình như sau:
1. những hành vi bạo lực gia đình gồm có:
a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hay hành vi cố ý khác xâm hại tới sức khoẻ, tính mạng;
b) Lăng mạ hay hành vi cố ý khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm;
c) Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng;
d) Ngăn cấm việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau;
đ) Cưỡng ép quan hệ tình dục;
e) Cưỡng ép tảo hôn; cưỡng ép kết hôn, ly hôn hay cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ;
g) Chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm thiệt hại tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình hay tài sản chung của những thành viên gia đình;
h) Cưỡng ép thành viên gia đình làm việc quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính;
i) Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở.
2. Hành vi bạo lực quy định ở khoản 1 Điều này cũng được áp dụng đối với thành viên gia đình của vợ, chồng đã ly hôn hay nam, nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng
một số hành vi trên đều là những hành vi bị nghiêm cấm theo quy định trong Điều 8 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007. Để bảo vệ quyền của nạn nhận bạo lực gia đình, pháp luật đã quy định một vài biện pháp phòng ngừa, bảo vệ và hỗ trợ cho nạn nhân của bạo lực gia đình chẳng hạn như tổ chức hòa giải trong gia đình, tổ chức phê bình góp ý trong cộng đồng dân cư và quyền yêu cầu bảo vệ, hỗ trợ từ những cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Vấn đề phát hiện, báo tin về bạo lực gia đình
1. Người phát hiện bạo lực gia đình phải kịp thời báo tin cho cơ quan công an nơi gần nhất hay Uỷ ban nhân dân cấp xã hay người đứng đầu cộng đồng dân cư nơi xảy ra bạo lực, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 23 và khoản 4 Điều 29 của Luật này.
2. Cơ quan công an, Uỷ ban nhân dân cấp xã hay người đứng đầu cộng đồng dân cư khi phát hiện hay nhận được tin báo về bạo lực gia đình có trách nhiệm kịp thời xử lý hoặc kiến nghị, yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền xử lý; giữ bí mật về nhân thân và trong trường hợp cần thiết áp dụng biện pháp bảo vệ người phát hiện, báo tin về bạo lực gia đình
Cho nên, bạn có thể tới gặp cơ quan có thẩm quyền: công an nơi gần nhất hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã hay người đứng đầu cộng đồng dân cư nơi mẹ bạn sinh sống hay nơi mẹ bạn bị ba bạn hành hun… để đề nghị được giúp đỡ, xử lý.
Đó là các thông tin hướng dẫn của Oceanlaw với trường hợp của bạn. Bạn có thể gọi sdt 0903 481 181 để được tư vấn thêm

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với sỹ quan

Tôi đang thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với 1 người là sỹ quan quân đội thuộc tiểu đoàn 3, lữ đoàn 144. Bạn trai tôi làm hồ sơ cưới vợ, trong đó có thủ tục xác minh lý lịch của bên nữ và trên lữ đoàn có yêu cầu tôi nộp giấy chứng nhận tình trạng độc thân. Tôi tới UBND xã Thượng Mỗ – huyện Đan Phượng – Hà Nội xin Giấy xác nhận tình trạng độc thân, thế nhưng cán bộ tư pháp nói trường hợp của tôi không được cấp giấy xác minh tình trạng hôn nhân giấy mẫu chung mà phải làm đơn viết tay, sau đó chính quyền sẽ xác minh luôn trên giấy viết tay đó. Mặc dù vậy khi nộp đơn viết tay đó thì trên lữ đoàn 144 họ không chấp nhận đơn đó mà bắt buộc phải nộp giấy chứng minh tình trạng hôn nhân đúng mẫu chung của toàn quốc. Khi tôi qua UBND xã trình bày là như vậy thì họ hỏi tôi muốn đăng ký kết hôn ở đâu, tôi nói muốn đăng ký luôn ở ủy ban địa phương luôn thì họ không cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân và nói rằng nếu kết hôn ở xã mình đang sinh sống thì không được cấp giấy; chỉ có đi  kết hôn tại địa phương khác thì mới được cấp giấy. Xin hỏi trường hợp của tôi, có được cấp Giấy chứng minh tình trạng hôn nhân không? Giấy xác nhận là theo mẫu chung hay là viết tay có chứng minh ạ?
Gửi bởi: Nguyễn Thị Hương
Theo quy định trong Điều 18 của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch (đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình, chứng thực) thì thủ tục  kết hôn giữa một vài công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam được quy định như sau:
1. Khi  kết hôn, 2 bên nam, nữ phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân.
Với trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có chứng nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng độc thân của người đó.
Với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài, thì phải có xác minh của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó. (Tư vấn đăng ký kết hôn với người nước ngoài)
Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác tại lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó chứng nhận tình trạng độc thân.
Việc xác minh tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hay bằng Giấy chứng minh tình trạng hôn nhân theo quy định tại chương V của Nghị định này.
Việc chứng nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, tính từ ngày xác nhận.
2. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày tiếp nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho 2 bên nam, nữ.
Nếu trường hợp cần phải xác minh, thì thời gian nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.
3. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện UBND cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ  kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho 2 bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.
Trường hợp mà bạn nêu, nếu như việc đăng ký kết hôn được tiến hành ở Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi bạn cư trú thì bạn không cần phải xin Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của mình mà bạn trai bạn cần phải xin xác nhận của thủ trưởng đơn vị về tình trạng hôn nhân. Việc chứng minh tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hay bằng Giấy chứng nhận tình trạng độc thân.
Trường hợp việc  kết hôn được tiến hành ở Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bạn trai bạn thì bạn cần phải xin Giấy xác minh tình trạng độc thân của mình. Sau khi  nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ký và cấp cho đương sự Giấy chứng minh tình trạng hôn nhân (theo mẫu quy định). Trường hợp cần phải xác minh, thì thời gian xác minh không quá 03 ngày.
Để biết thêm thông tin chi tiết hãy gọi tới hotline : 0965 15 13 11

Khó khăn khi kết hôn với công dân lào

Đăng ký kết hôn với công dân Lào
Tôi là Công dân Việt Nam, có hộ khẩu tại Xã Sơn Tây, Hương Sơn, Hà Tĩnh. Tôi muốn đăng ký kết hôn tại Việt Nam với người Lào sống tại Sanvannakhet. Thế nhưng, phía Lào lại không chịu ký giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho chồng sắp cưới của tôi mà yêu cầu tôi phải đem giấy tờ qua Lào để  kết hôn. Xin hỏi, trường hợp của tôi có được đăng ký kết hôn tại Việt Nam không?
Gửi bởi: Đào Thị Kim Tuyền

Đăng ký kết hôn với người nước ngoài   http://oceanlaw.com.vn/dang-ky-ket-hon-voi-nguoi-nuoc-ngoai.html

Tư vấn đăng ký kết hôn với người nước ngoài     http://oceanlaw.com.vn/ket-hon/

Thủ tục đăng ký kết hôn                http://oceanlaw.com.vn/dang-ky-ket-hon-can-nhung-giay-to-gi.html

Thủ tục cấp lý lịch tư pháp            http://oceanlaw.com.vn/thu-tuc-cap-ly-lich-tu-phap-tai-ha-noi.html
Trả lời mang tính chất tham khảo
Theo quy định tại Điều 126 Luật hôn nhân và gia đình thì Trong việc kết hôn giữa người Việt Nam với Công dân nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì Công dân nước ngoài còn phải tuân theo một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam về điều kiện kết hôn.

Hơn nữa, Điều 25 Hiệp định tương trợ tư pháp về dân sự và hình sự giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào quy định:
1. Trong việc kết hôn giữa người các Nước ký kết, mỗi bên đương sự phải tuân theo điều kiện kết hôn quy định trong pháp luật của Nước ký kết mà họ là người. Với trường hợp kết hôn tiến hành ở cơ quan có thẩm quyền của một Nước ký kết, thì họ còn phải tuân theo pháp luật của Nước ký kết đó về điều kiện kết hôn.
2. Nghi thức kết hôn được thực hiện theo pháp luật của Nước ký kết nơi tiến hành kết hôn. Việc kết hôn được thực hiện đúng theo pháp luật của một Nước ký kết này thì được công nhận ở nước ký kết kia, trừ trường hợp việc công nhận kết hôn đó trái với các nguyên tắc cơ bản của luật pháp về hôn nhân và gia đình của nước công nhận”.

Căn cứ vào, cả Việt Nam và Lào đều cho phép ngườicủa nước mình tiến hành  kết hôn ở nước kia nếu như từng người tuân thủ quy định về điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước mình và tuân thủ điều kiện kết hôn theo luật phápcủa nước thực hiện đăng ký kết hôn.
Trường hợp của bạn, một vài bạn hoàn toàn có thể tiến hànhđăng ký kết hôn tại Việt Nam với điều kiện chồng sắp cưới của bạn phải đáp ứng được các điều kiện kết hôn theo pháp luật của Lào và đáp ứng đủ những điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam; còn bạn phải đáp ứng được một vài điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam. Cụ thể, theo quy định ở Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam, nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo những điều kiện dưới đây:
– Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
– Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
– Việc kết hôn không thuộc 1 trong một vài trường hợp cấm kết hôn theo quy định ở một vài điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình là: kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hay chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hay chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; kết hôn hay chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Về hồ sơ đăng kýkết hôn, dựa vào quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình thì hồ sơ kết hôn gồm một vài giấy tờ sau đây:
– Tờ khai  kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;
– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của Công dân Việt Nam được cấp chưa quá sáu tháng, tính tới ngày tiếp nhận hồ sơ; giấy tờ chứng nhận tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 6 tháng, tính đến ngày tiếp nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp luật phápnước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của Công dân đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;
– Giấy chứng nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hay nước ngoài cấp chưa quá 6 tháng, tính đến ngày tiếp nhận hồ sơ, xác nhận Công dân đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của bản thân;
– Đối với người Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly dị với người Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly dị đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của luật pháp Việt Nam.
Hotline tư vấn: 0903 481 181

Kết hôn thì đăng ký ở đâu?

Tôi có người con vừa rồi ở nước ngoài nay đã về nước và có quyết định kết hôn với công dân nước ngoài. Gia đình tôi trước đây sống ở Huế mặc dù thế đã chuyển vào Nam sinh sống gần chục năm, hiện tại không còn nhà cửa tại Huế mà nơi ở mới thì là tạm trú, do chưa chuyển hộ khẩu vào. Với trường hợp này thì con tôi sẽ  kết hôn ở đâu, xin luật sư chỉ dẫn.

Dịch vụ đăng ký kết hôn với người nước ngoài    http://oceanlaw.com.vn/dang-ky-ket-hon-voi-nguoi-nuoc-ngoai.html

Tư vấn đăng ký kết hôn với người nước ngoài     http://oceanlaw.com.vn/ket-hon/

Thủ tục kết hôn với người Hàn Quốc       http://oceanlaw.com.vn/thu-tuc-ket-hon-voi-nguoi-han-quoc-tai-viet-nam.html
Tư vấn: Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Nghị định số 126/2014 ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình thì thẩm quyền đăng ký kết hôn quy định như sau:
UBND cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một người định cư tại nước ngoài.
Nếu người Việt Nam không có nơi đăng ký thường trú, nhưng có nơi đăng ký tạm trú theo quy định của luật pháp về cư trú thì UBND cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn.
Nếu người nước ngoài có yêu cầu đăng ký kết hôn với nhau tại Việt Nam thì UBND cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của 1 trong hai bên, thực hiện đăng ký kết hôn; nếu cả 2 bên không đăng ký thường trú tại Việt Nam thì UBND cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.
Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và cơ quan khác được ủy quyền tiến hành chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là cơ quan đại diện) tiến hành đăng ký kết hôn giữa ngườiViệt Nam với người nước ngoài, nếu việc đăng ký đó không trái với luật pháp của nước sở tại.
Khi người Việt Nam định cư tại nước ngoài kết hôn với nhau thì cơ quan đại diện thực hiện đăng ký kết hôn, khi có yêu cầu.
Trong thư bạn không nói rõ con bạn đã định cư ở nước ngoài hay chưa vậy nên luật gia nêu ra một số trường hợp mà pháp luật quy định để bạn tìm hiểu vận dụng. Đối với trường hợp này thì nơi bạn đang sinh sống (tạm trú) sẽ tiến hành đăng ký kết hôn cho con bạn.
Để được tư vấn thông tin chính xác và cụ thể hơn hãy gọi tới hotline 0965 15 13 11 để gặp luật sư tư vấn.

Giải đáp những vấn đề vướng mắc khi ly hôn

Vợ chồng tôi lấy nhau từ năm 2010. Chúng tôi có một cô con gái 3 tuổi. Trong thời kỳ sống chung, 2 chúng tôi cùng nhau mua được 1 ngôi hộ chung cư, 1 xe ô tô… Nay, do bất đồng quan đểm, chúng tôi đang làm thủ tục ly hôn. Xin luật sư cho biết, pháp luật hiện hành quy định như thế nào về quyền nuôi con; tài sản chung của vợ chồng và phân chia tài sản chung  khi ly hôn?

Thủ tục ly hôn

Chia tài sản khi ly hôn

Quyền nuôi con khi ly hôn
Trả lời
khó khăn của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:
Vấn đề quyền nuôi dưỡng con: Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, vợ, chồng bàn bạc về người trực tiếp nuôi  con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho 1 bên trực tiếp nuôi dưỡng căn cứ vào quyền lợi về các mặt của con; đối với con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải hỏi nguyện vọng của con.
Con bạn hiện giờ được 3 tuổi, chính vì vậy, khi hai vợ chồng bạn không thỏa thuận được về vấn đề nuôi dưỡng con, bạn sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết. TAND sẽ căn cứ xem người nào có điều kiện nuôi  con tốt hơn, TA sẽ giao cho người đó trực tiếp nuôi dưỡng.
Bạn cần biết, điều kiện tài chính, thu nhập hợp pháp, thời gian chăm sóc con… là một số yếu tố để TAND quyết định xem ai là người có quyền nuôi  con.
Vấn đề chia tài sản chung: Dựa vào Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tài sản chung của vợ chồng bao gồm: Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập từ lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh do tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này (Đối với trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi người sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận riêng. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng); Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi  kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hay có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được sử dụng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
Với trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của từng người thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
Về chia tài sản chung: Dựa vào Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, trong thời gian sống chung, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hay toàn bộ tài sản chung. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.
Đối với trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án xử lý việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định.
Hotline tư vấn:  0903 481 181