Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với sỹ quan

Tôi đang thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với 1 người là sỹ quan quân đội thuộc tiểu đoàn 3, lữ đoàn 144. Bạn trai tôi làm hồ sơ cưới vợ, trong đó có thủ tục xác minh lý lịch của bên nữ và trên lữ đoàn có yêu cầu tôi nộp giấy chứng nhận tình trạng độc thân. Tôi tới UBND xã Thượng Mỗ – huyện Đan Phượng – Hà Nội xin Giấy xác nhận tình trạng độc thân, thế nhưng cán bộ tư pháp nói trường hợp của tôi không được cấp giấy xác minh tình trạng hôn nhân giấy mẫu chung mà phải làm đơn viết tay, sau đó chính quyền sẽ xác minh luôn trên giấy viết tay đó. Mặc dù vậy khi nộp đơn viết tay đó thì trên lữ đoàn 144 họ không chấp nhận đơn đó mà bắt buộc phải nộp giấy chứng minh tình trạng hôn nhân đúng mẫu chung của toàn quốc. Khi tôi qua UBND xã trình bày là như vậy thì họ hỏi tôi muốn đăng ký kết hôn ở đâu, tôi nói muốn đăng ký luôn ở ủy ban địa phương luôn thì họ không cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân và nói rằng nếu kết hôn ở xã mình đang sinh sống thì không được cấp giấy; chỉ có đi  kết hôn tại địa phương khác thì mới được cấp giấy. Xin hỏi trường hợp của tôi, có được cấp Giấy chứng minh tình trạng hôn nhân không? Giấy xác nhận là theo mẫu chung hay là viết tay có chứng minh ạ?
Gửi bởi: Nguyễn Thị Hương
Theo quy định trong Điều 18 của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch (đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình, chứng thực) thì thủ tục  kết hôn giữa một vài công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam được quy định như sau:
1. Khi  kết hôn, 2 bên nam, nữ phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân.
Với trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có chứng nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng độc thân của người đó.
Với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài, thì phải có xác minh của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó. (Tư vấn đăng ký kết hôn với người nước ngoài)
Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác tại lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó chứng nhận tình trạng độc thân.
Việc xác minh tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hay bằng Giấy chứng minh tình trạng hôn nhân theo quy định tại chương V của Nghị định này.
Việc chứng nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, tính từ ngày xác nhận.
2. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày tiếp nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho 2 bên nam, nữ.
Nếu trường hợp cần phải xác minh, thì thời gian nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.
3. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện UBND cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ  kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho 2 bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.
Trường hợp mà bạn nêu, nếu như việc đăng ký kết hôn được tiến hành ở Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi bạn cư trú thì bạn không cần phải xin Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của mình mà bạn trai bạn cần phải xin xác nhận của thủ trưởng đơn vị về tình trạng hôn nhân. Việc chứng minh tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hay bằng Giấy chứng nhận tình trạng độc thân.
Trường hợp việc  kết hôn được tiến hành ở Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bạn trai bạn thì bạn cần phải xin Giấy xác minh tình trạng độc thân của mình. Sau khi  nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ký và cấp cho đương sự Giấy chứng minh tình trạng hôn nhân (theo mẫu quy định). Trường hợp cần phải xác minh, thì thời gian xác minh không quá 03 ngày.
Để biết thêm thông tin chi tiết hãy gọi tới hotline : 0965 15 13 11

Advertisements

Khó khăn khi kết hôn với công dân lào

Đăng ký kết hôn với công dân Lào
Tôi là Công dân Việt Nam, có hộ khẩu tại Xã Sơn Tây, Hương Sơn, Hà Tĩnh. Tôi muốn đăng ký kết hôn tại Việt Nam với người Lào sống tại Sanvannakhet. Thế nhưng, phía Lào lại không chịu ký giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho chồng sắp cưới của tôi mà yêu cầu tôi phải đem giấy tờ qua Lào để  kết hôn. Xin hỏi, trường hợp của tôi có được đăng ký kết hôn tại Việt Nam không?
Gửi bởi: Đào Thị Kim Tuyền

Đăng ký kết hôn với người nước ngoài   http://oceanlaw.com.vn/dang-ky-ket-hon-voi-nguoi-nuoc-ngoai.html

Tư vấn đăng ký kết hôn với người nước ngoài     http://oceanlaw.com.vn/ket-hon/

Thủ tục đăng ký kết hôn                http://oceanlaw.com.vn/dang-ky-ket-hon-can-nhung-giay-to-gi.html

Thủ tục cấp lý lịch tư pháp            http://oceanlaw.com.vn/thu-tuc-cap-ly-lich-tu-phap-tai-ha-noi.html
Trả lời mang tính chất tham khảo
Theo quy định tại Điều 126 Luật hôn nhân và gia đình thì Trong việc kết hôn giữa người Việt Nam với Công dân nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì Công dân nước ngoài còn phải tuân theo một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam về điều kiện kết hôn.

Hơn nữa, Điều 25 Hiệp định tương trợ tư pháp về dân sự và hình sự giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào quy định:
1. Trong việc kết hôn giữa người các Nước ký kết, mỗi bên đương sự phải tuân theo điều kiện kết hôn quy định trong pháp luật của Nước ký kết mà họ là người. Với trường hợp kết hôn tiến hành ở cơ quan có thẩm quyền của một Nước ký kết, thì họ còn phải tuân theo pháp luật của Nước ký kết đó về điều kiện kết hôn.
2. Nghi thức kết hôn được thực hiện theo pháp luật của Nước ký kết nơi tiến hành kết hôn. Việc kết hôn được thực hiện đúng theo pháp luật của một Nước ký kết này thì được công nhận ở nước ký kết kia, trừ trường hợp việc công nhận kết hôn đó trái với các nguyên tắc cơ bản của luật pháp về hôn nhân và gia đình của nước công nhận”.

Căn cứ vào, cả Việt Nam và Lào đều cho phép ngườicủa nước mình tiến hành  kết hôn ở nước kia nếu như từng người tuân thủ quy định về điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước mình và tuân thủ điều kiện kết hôn theo luật phápcủa nước thực hiện đăng ký kết hôn.
Trường hợp của bạn, một vài bạn hoàn toàn có thể tiến hànhđăng ký kết hôn tại Việt Nam với điều kiện chồng sắp cưới của bạn phải đáp ứng được các điều kiện kết hôn theo pháp luật của Lào và đáp ứng đủ những điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam; còn bạn phải đáp ứng được một vài điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam. Cụ thể, theo quy định ở Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam, nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo những điều kiện dưới đây:
– Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
– Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
– Việc kết hôn không thuộc 1 trong một vài trường hợp cấm kết hôn theo quy định ở một vài điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình là: kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hay chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hay chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; kết hôn hay chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Về hồ sơ đăng kýkết hôn, dựa vào quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình thì hồ sơ kết hôn gồm một vài giấy tờ sau đây:
– Tờ khai  kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;
– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của Công dân Việt Nam được cấp chưa quá sáu tháng, tính tới ngày tiếp nhận hồ sơ; giấy tờ chứng nhận tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 6 tháng, tính đến ngày tiếp nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp luật phápnước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của Công dân đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;
– Giấy chứng nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hay nước ngoài cấp chưa quá 6 tháng, tính đến ngày tiếp nhận hồ sơ, xác nhận Công dân đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của bản thân;
– Đối với người Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly dị với người Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly dị đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của luật pháp Việt Nam.
Hotline tư vấn: 0903 481 181

Kết hôn thì đăng ký ở đâu?

Tôi có người con vừa rồi ở nước ngoài nay đã về nước và có quyết định kết hôn với công dân nước ngoài. Gia đình tôi trước đây sống ở Huế mặc dù thế đã chuyển vào Nam sinh sống gần chục năm, hiện tại không còn nhà cửa tại Huế mà nơi ở mới thì là tạm trú, do chưa chuyển hộ khẩu vào. Với trường hợp này thì con tôi sẽ  kết hôn ở đâu, xin luật sư chỉ dẫn.

Dịch vụ đăng ký kết hôn với người nước ngoài    http://oceanlaw.com.vn/dang-ky-ket-hon-voi-nguoi-nuoc-ngoai.html

Tư vấn đăng ký kết hôn với người nước ngoài     http://oceanlaw.com.vn/ket-hon/

Thủ tục kết hôn với người Hàn Quốc       http://oceanlaw.com.vn/thu-tuc-ket-hon-voi-nguoi-han-quoc-tai-viet-nam.html
Tư vấn: Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Nghị định số 126/2014 ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình thì thẩm quyền đăng ký kết hôn quy định như sau:
UBND cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một người định cư tại nước ngoài.
Nếu người Việt Nam không có nơi đăng ký thường trú, nhưng có nơi đăng ký tạm trú theo quy định của luật pháp về cư trú thì UBND cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn.
Nếu người nước ngoài có yêu cầu đăng ký kết hôn với nhau tại Việt Nam thì UBND cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của 1 trong hai bên, thực hiện đăng ký kết hôn; nếu cả 2 bên không đăng ký thường trú tại Việt Nam thì UBND cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.
Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và cơ quan khác được ủy quyền tiến hành chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là cơ quan đại diện) tiến hành đăng ký kết hôn giữa ngườiViệt Nam với người nước ngoài, nếu việc đăng ký đó không trái với luật pháp của nước sở tại.
Khi người Việt Nam định cư tại nước ngoài kết hôn với nhau thì cơ quan đại diện thực hiện đăng ký kết hôn, khi có yêu cầu.
Trong thư bạn không nói rõ con bạn đã định cư ở nước ngoài hay chưa vậy nên luật gia nêu ra một số trường hợp mà pháp luật quy định để bạn tìm hiểu vận dụng. Đối với trường hợp này thì nơi bạn đang sinh sống (tạm trú) sẽ tiến hành đăng ký kết hôn cho con bạn.
Để được tư vấn thông tin chính xác và cụ thể hơn hãy gọi tới hotline 0965 15 13 11 để gặp luật sư tư vấn.

Oceanlaw cung cấp dịch vụ tư vấn kết hôn với người nước ngoài

Dịch vụ tư vấn kết hôn với người nước ngoài
Hiện nay, không ít những người phụ nữ, nam giới Việt Nam có nhu cầu đăng ký kết hôn với người nước ngoài, nhất là những chị em phụ nữ Việt Nam. Tuy nhiên, ngoài sự khác nhau về tiếng nói, những cặp đôi cũng chưa hiểu hết về văn hóa, phong tục tập quán đặc biệt là quy định của luật pháp Việt Nam cũng như quy định của luật pháp nước ngoài về việc  kết hôn với người nước ngoài ở Việt Nam.
Để cung cấp dịch vụ tư vấn luật tốt hơn cho khách hàng cũng như tăng sự chuyên môn hóa từng lĩnh vực luật, văn phòng luật sư chúng tôi tổ chức chia thành nhiều Tổ tư vấn theo lĩnh vực, chế định pháp luật (có tính tương đối). Mỗi Tổ tư vấn có một vài luật sư, chuyên viên pháp lý am hiểu chuyên sâu lĩnh vực phụ trách tư vấn luật pháp và thực hiện cung cấp dịch vụ pháp lý.

Đăng ký kết hôn với người nước ngoài   http://oceanlaw.com.vn/dang-ky-ket-hon-voi-nguoi-nuoc-ngoai.html

Thủ tục đăng ký kết hôn                       http://oceanlaw.com.vn/dang-ky-ket-hon-can-nhung-giay-to-gi.html

Thủ tục cấp lý lịch tư pháp                            http://oceanlaw.com.vn/thu-tuc-cap-ly-lich-tu-phap-tai-ha-noi.html
Dịch vụ pháp lý về thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, những vấn đề về pháp lý liên quan tới kết hôn có yếu tố nước ngoài là 1 trong những Lĩnh vực luật mà chúng tôi có nhiều kinh nghiệm. Chúng tôi có nhóm Luật sư chuyên tư vấn luật và cung cấp dịch pháp lý liên quan đến lĩnh vực về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài, các vấn đề pháp lý khi  kết hôn. Với kinh nghiệm và hiểu biết của chúng tôi, Văn phòng luật sư Oceanlaw cam kết sẽ tư vấn và thực hiện thủ tục pháp lý nhanh  nhất cho khách hàng.

Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài áp dụng đối với một vài trường hợp sau:
1. Công dân Việt Nam với người có quốc tịch nước ngoài
2. Giữa người mang quốc tịch nước ngoài đang sinh sống ở Việt Nam với nhau.
3. Giữa ngườiViệt Nam với nhau mà một bên hoặc cả hai bên định cư ở nước ngoài.
Văn phòng luật sư Oceanlaw cung cấp đến khách hàng một vài dịch vụ:
Tư vấn  kết hôn với người nước ngoài
1. Tư vấn về một vài điều kiện để tiến hành việc đăng ký kết hôn với người nước ngoài;
2. Tư vấn các trình tự, thủ tục để thực hiện việc đăng ký kết hôn với người nước ngoài;
3. Tư vấn những giấy tờ, hồ sơ để thực hiện việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài;
4. Tư vấn ghi chú kết hôn;
5. Tư vấn hợp pháp hóa lãnh sự;
6. Tư vấn bảo lãnh hôn thê, hôn phu;
7. Tư vấn bảo lãnh vợ, con riêng;
8. Tư vấn giữ quốc tịch Việt Nam;
9. Tư vấn chuyển tiền khi đi định cư.
Dịch vụ tư vấn đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài nhanh:
1. Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người mang quốc tịch nước ngoài;
2. Đăng ký kết hôn giữa người có quốc tịch nước ngoài với nhau đang cư trú ở Việt Nam;
3. Đăng ký kết hôn giữa người Việt Nam với nhau mà 1 bên hoặc cả 2 bên định cư ở nước ngoài.
Hãy gọi tới hotline 0903 481 181 để được tư vấn thêm

Kết hôn với người nước ngoài sẽ dễ dàng hơn

Một trong một số vấn đề thu hút nhiều ý kiến tranh luận trong Hội nghị toàn quốc triển khai Luật Hộ tịch diễn ra hôm qua (17-7) là vấn đề nên giữ hoặc bỏ thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.
“Bước cải cách mạnh mẽ”
Sở dĩ có cuộc tranh luận này bởi vì dự thảo nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch đã loại bỏ thủ tục này, xem đây là “bước cải cách mạnh mẽ”, hướng tới bảo đảm quyền công dân, quyền con người trong việc thực hiện kết hôn. Trong khi đó, theo quy định hiện hành, biện pháp “phỏng vấn” lại được coi như một “rào cản pháp lý” để góp phần làm lành mạnh hóa quan hệ hôn nhân với người nước ngoài và bảo vệ quyền lợi của một số bên khi kết hôn.
Đánh giá về hiệu quả của biện pháp này trên thực tế, Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch và chứng thực Nguyễn Công Khanh cho rằng “mục đích to lớn tuy nhiên không hiệu quả”, việc triển khai có rất nhiều bất cập và dễ nảy sinh tiêu cực.
Trong tờ trình gửi Chính phủ, Bộ Tư pháp cho biết theo phản ánh của khá nhiều địa phương, đây là thủ tục nặng về hình thức. Thực tế, hãn hữu mới có trường hợp kết hôn bị từ chối thông qua kết quả phỏng vấn. Mặt khác, mục đích phỏng vấn rất rộng, vượt ngoài khả năng hiểu biết của cán bộ làm công tác hộ tịch vì ngoài việc đánh giá mức độ hiểu biết hoàn cảnh gia đình, cá nhân của nhau, phỏng vấn còn để đánh giá mức độ hiểu biết của các bên về văn hóa, lịch sử, pháp luật, phong tục tập quán… từng nước.
“Nhằm bảo vệ quyền lợi của các bên, quyền kết hôn của công dân theo Hiến pháp 2013, tránh hình thức, gây phiền hà cho người dân, cơ quan chủ trì soạn thảo đề nghị giữ nguyên theo quy định hiện hành của dự thảo nghị định – không quy định thủ tục phỏng vấn khi đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài…” – tờ trình Chính phủ nêu rõ.

Kết hôn với người nước ngoài    http://oceanlaw.com.vn/dang-ky-ket-hon-voi-nguoi-nuoc-ngoai.html

Tư vấn kết hôn với người nước ngoài      http://oceanlaw.com.vn/ket-hon/

Thủ tục đăng ký kết hôn                                http://oceanlaw.com.vn/dang-ky-ket-hon-can-nhung-giay-to-gi.html

Thủ tục cấp lý lịch tư pháp            http://oceanlaw.com.vn/thu-tuc-cap-ly-lich-tu-phap-tai-ha-noi.html
Nếu giữ, phải quy định thật cụ thể
“Quan điểm của chúng tôi là không cần phỏng vấn kết hôn” – Phó Giám đốc Sở Tư pháp TP.HCM Lê Thị Bình Minh chia sẻ. Theo bà Minh, việc phỏng vấn kết hôn hiện có nhiều bất cập, mang tính hình thức, cảm tính. “Thực tiễn, chúng tôi thấy có nhiều cặp nam thanh nữ tú khi đến Sở Tư pháp đăng ký rất đẹp đôi, hồ sơ giấy tờ rất chuẩn tuy nhiên thực ra các cặp đó lại có vấn đề ở bên trong. Họ không phải đăng ký thật, người nước ngoài được thuê đăng ký kết hôn để sau đó bảo lãnh đưa cô gái Việt Nam đi nước ngoài” – bà Minh cho hay.
“Đó chỉ là cảm nhận cá nhân của chúng tôi mặc dù thế liệu với cảm nhận chủ quan thì qua phỏng vấn có dám từ chối các cặp này không trong khi họ có đầy đủ hồ sơ? hay thực tế cũng có các cặp rất khập khiễng, tuổi đời chênh lệch, trông không đẹp… nhưng họ lại là kết hôn thật, với mong muốn xây dựng 1 gia đình hạnh phúc, văn minh, bền vững” – bà Minh chia sẻ thêm.
Cũng theo bà Minh, khi phỏng vấn kết hôn còn xảy ra tình trạng “vướng” về phiên dịch, mỗi Sở Tư pháp thực hiện 1 kiểu khác nhau. Có nơi thuê người phiên dịch, chi phí phiên dịch để cặp tới phỏng vấn tự thỏa thuận với người phiên dịch bởi vì Sở không có tiền để trả chi phí này. Cũng có nơi Sở Tư pháp lại “thả” để cho những cặp đăng ký tự đưa phiên dịch của mình đến… Tình trạng này dẫn đến việc không đạt được hiệu quả như mong muốn, đôi khi có các tiêu cực, có các công ty dịch “sân sau”…
Từ phân tích này, bà Minh đề nghị “chỉ phỏng vấn trong những trường hợp hết sức đặc biệt và phải hướng dẫn rõ”. “Bản chất của phỏng vấn kết hôn để làm gì, phỏng vấn những nội dung gì, khi các nội dung đó không đạt thì dẫn đến hệ lụy pháp lý gì. Nếu quy định được rõ các cái đó thì hãy quy định, còn nếu chỉ quy định chung chung là phỏng vấn thì rất dễ tạo ra khe hở về pháp luật” – bà Minh nói.
Để biết thêm những thông tin cần thiết khi làm thủ tục kết hôn với người nước ngoài hãy gọi điện tới hotline 0903 481 181 để được tư vấn

Luật Oceanlaw tư vấn kết hôn với người nước ngoài

Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình giữa người Việt  và người nước ngoài; giữa người nước ngoài  với nhau thường trú tại Việt Nam; giữa người Việt Nam với nhau mà căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo luật pháp nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.
Hiện giờ, đa số người Việt Nam đã  kết hôn với công dân nước ngoài tạo thành những gia đình nhiều quốc tịch, nhiều văn hóa trở thành cầu nối giữa văn hóa Việt  và các nước trên thế giới. Nhiều công dân nước ngoài đa phần quốc tịch đã tới Việt Nam xin con nuôi góp phần mang lại mái ấm gia đình cho phần lớn trẻ em bị bỏ rơi, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn do hậu quả của chiến tranh.

dang-ky-ket-hon-voi-nguoi-nuoc-ngoai-8
Chúng tôi quan niệm rằng, hôn nhân với người nước ngoài là 1 xu thế tất yếu trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện giờ. Chúng ta không thể vì một số quan niệm cũ như thời còn ngoại xâm mà lên án và ngăn chặn hôn nhân có yếu tố nước ngoài. Không thể duy ý chí trong việc muốn hoặc không muốn có hiện tượng kết hôn với công dân nước ngoài. Đây là một vấn đề bình thường trong quá trình phát triển, giao lưu và hội nhập kinh tế, văn hoá.
Tuy vậy, ở Việt Nam đây vẫn còn là 1 ngành luật non trẻ, một vài quy định cụ thể còn thiếu, tư pháp quốc tế còn nhiều vướng mắc về thể chế, pháp luật và thực hiện. Tất cả chưa đáp ứng được nhu cầu thiết thực trong xu thế toàn cầu hóa hiện tại. Trong khi đó, ngày càng xuất hiện nhiều một vài hiện tượng phức tạp trong vấn đề hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. Thực tế này đòi hỏi chúng tôi, Văn phòng Luật sư Oceanlaw nỗ lực nghiên cứu để có thể tư vấn cho khách hàng một cách tốt nhất.

Kết hôn với người nước ngoài

Thủ tục kết hôn với người mỹ

Thủ tục kết hôn với người Đài loan
Nội dung các dịch vụ tư vấn về Hôn nhân và Gia đình có yếu tố nước ngoài:
– Tư vấn  kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài;
– Tư vấn  kết hôn giữa  công dân Việt Nam với công dân Việt Nam định cư tại nước ngoài;
– Tư vấn  kết hôn giữa người nước ngoài với công dân nước ngoài định cư ở Việt Nam;
– Tư vấn trình tự, thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài;
– Tư vấn tất cả các vấn đề liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.
Để có thông tin chi tiết về vấn đề này, quý khách hàng vui lòng liên lạc trực tiếp với Luật sư của chúng tôi.
Bạn có thể gọi đường dây nóng 0965 15 13 11 hoặc để được tư vấn trực tiếp

Kết hôn với người nhật tại việt nam

Trình tự giải quyết việc  đăng ký kết hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam:
a. Xử lý hồ sơ tại Sở Tư pháp
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Sở Tư pháp có trách nhiệm:
– Thực hiện phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp với 2 bên nam, nữ để kiểm tra, làm rõ về sự tự nguyện kết hôn của họ, về khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ chung cũng như mức độ hiểu biết về hoàn cảnh của nhau. Vấn đề phỏng vấn phải được lập thành văn bản. Cán bộ phỏng vấn phải ghi rõ ý kiến đề xuất của mình và ký tên vào văn bản phỏng vấn;
– Niêm yết việc kết hôn trong 7 ngày liên tục ở trụ sở Sở Tư pháp, đồng thời có công văn đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn của bên đương sự là người công dân Việt Nam, địa điểm thường trú của người nước ngoài ở Việt Nam, thực hiện việc niêm yết. UBND cấp xã có trách nhiệm niêm yết việc kết hôn trong 07 ngày liên tục tại trụ sở Uỷ ban, tính từ ngày nhận được công văn của Sở Tư pháp. Trong thời hạn này, nếu có khiếu nại, tố cáo hoặc phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về vấn đề kết hôn thì UBND cấp xã phải gửi văn bản báo cáo cho Sở Tư pháp;

mau-dang-ky-ket-hon-2015-1

Kết hôn với người nước ngoài

Tư vấn kết hôn với người nước ngoài

Thủ tục kết hôn với người Trung Quốc

Thủ tục đăng ký kết hôn
– Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn. Trong trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo đương sự kết hôn thông qua môi giới bất hợp pháp, kết hôn giả tạo, lợi dụng việc kết hôn để mua bán phụ nữ, kết hôn vì mục đích trục lợi khác hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của đương sự hay giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, Sở Tư pháp thực hiện xác minh làm rõ
– Sở Tư Pháp báo cáo kết quả phỏng vấn 2 bên đương sự, thẩm tra hồ sơ kết hôn và đề xuất ý kiến giải quyết việc đăng ký kết hôn, trình UBND cấp tỉnh quyết định, kèm theo 01 bộ hồ sơ đăng ký kết hôn.
b. Trình tự xác minh (nếu có)
Với trường hợp xét thấy vấn đề cần xác minh thuộc chức năng của cơ quan Công an thì Sở Tư pháp có công văn nêu rõ vấn đề cần xác minh, kèm theo 01 bộ hồ sơ đăng ký kết hôn gửi cơ quan Công an cùng cấp đề nghị xác minh.
Trong thời gian 20 ngày, tính từ ngày nhận được công văn của Sở Tư pháp, cơ quan Công an tiến hành xác minh vấn đề được yêu cầu và trả lời bằng văn bản cho Sở Tư pháp.
c. Chấp thuận và từ chối đăng ký
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Sở Tư pháp và hồ sơ đăng ký kết hôn, nếu xét thấy các bên đương sự đáp ứng đủ điều kiện kết hôn, không thuộc một trong những trường hợp từ chối đăng ký kết hôn quy định tại Điều 18 của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP (Quy định về từ chối đăng ký kết hôn) này thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn và trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp để tổ chức Lễ đăng ký kết hôn, ghi vào sổ đăng ký việc kết hôn và lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp từ chi đăng ký kết hôn thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo cho đương sự, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

7. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn

– Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam là 30 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp có yêu cầu cơ quan Công an xác minh theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP thì thời hạn được kéo dài thêm 20 ngày.

Liên hệ ngay với Hotline: 0965 15 13 11 để được tư vấn trực tiếp và miễn phí.